CÁC CHƯƠNG TRÌNH CHỨNG NHẬN

I. Các chương trình chứng nhận mà Trung tâm Trung tâm Khảo nghiệm, kiểm nghiệm và Kiểm định Trung ương I đang vận hành bao gồm:

    1. Chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi sản xuất trong nước theo phương thức 5, chuẩn mực chứng nhận:

  • QCVN 01-183:2016/BNNPTNT – Thức ăn chăn nuôi – Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm;
  • QCVN 01-183:2024 sửa đổi bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT – Thức ăn chăn nuôi – Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm;
  • QCVN 01-190:2020/BNNPTNT và Sửa đổi 1:2021 QCVN 01-190:2020/BNNPTNT – Thức ăn chăn nuôi – Hàm lượng tối đa cho phép các chỉ tiêu an toàn trong thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản.

    2. Chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi nhập khẩu theo phương thức 7, chuẩn mực chứng nhận:

  • QCVN 01-183:2016/BNNPTNT – Thức ăn chăn nuôi – Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm;
  • QCVN 01-183:2024 sửa đổi bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT – Thức ăn chăn nuôi – Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm;
  • QCVN 01-190:2020/BNNPTNT và Sửa đổi 1:2021 QCVN 01-190:2020/BNNPTNT – Thức ăn chăn nuôi – Hàm lượng tối đa cho phép các chỉ tiêu an toàn trong thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản

    3. Chứng nhận hợp quy nước thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng theo phương thức 5, chuẩn mực chứng nhận: QCVN 01-195:2022/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng.

II. Quy trình chứng nhận

Quy trình chứng nhận sản phẩm của Trung tâm thực hiện theo các bước sau:

III. Thu hẹp phạm vi chứng nhận, đình chỉ và huỷ bỏ chứng nhận

Trong thời hạn hiệu lực của chứng nhận, nếu phát sinh sự không phù hợp hoặc không đáp ứng các yêu cầu chứng nhận, Trung tâm sẽ xem xét và quyết định các hành động thích hợp như: thu hẹp phạm vi chứng nhận, đình chỉ hiệu lực chứng nhận, huỷ bỏ hiệu lực chứng nhận và thu hồi tài liệu chứng nhận đã cấp.

IV. Chi phí chứng nhận

Khách hàng phải trả phí cho hoạt động chứng nhận gồm: tiền công xem xét hồ sơ, công đánh giá; chi phí phân tích mẫu; chi phí đi lại cho chuyên gia… Chi phí cụ thể cho các chương trình chứng nhận được công khai tại Thông báo giá dịch vụ của Trung tâm.

V. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng

– Tuân thủ các quy định chứng nhận của Trung tâm

– Cung cấp các thông tin cần thiết và tạo điều kiện thuận lợi để Trung tâm thực hiện các hoạt động đánh giá chứng nhận.

– Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin cung cấp cho Trung tâm.

– Cam kết thực hiện đầy đủ các yêu cầu, hành động khắc phục liên quan (nếu có) đến điều kiện đảm bảo chất lượng và cung cấp bằng chứng khắc phục cho chuyên gia đánh giá của Trung tâm.

– Luôn thực hiện các yêu cầu chứng nhận, gồm cả việc áp dụng những thay đổi thích hợp khi được Trung tâm thông báo.

– Thực hiện duy trì hoạt động sản xuất đảm bảo chất lượng trong suốt thời gian hiệu lực chứng nhận.

– Thực hiện các công bố liên quan đến chứng nhận nhất quán với phạm vi được chứng nhận.

– Không sử dụng chứng nhận sản phẩm theo cách làm ảnh hưởng xấu tới uy tín của Trung tâm và không thực hiện tuyên bố nào liên quan đến chứng nhận sản phẩm mà Trung tâm có thể cho là dẫn đến hiểu lầm hoặc không cho phép.

– Nếu bị đình chỉ hoặc hủy bỏ hiệu lực chứng nhận, khách hàng ngừng việc sử dụng mọi nội dung quảng cáo viện dẫn tới chứng nhận và thực hiện hành động theo yêu cầu của chương trình chứng nhận (ví dụ gửi lại tài liệu chứng nhận) và thực hiện mọi biện pháp cần thiết khác.

– Nếu cung cấp bản sao tài liệu chứng nhận cho các bên khác, thì những tài liệu này phải được sao chép một cách nguyên vẹn hoặc theo quy định của chương trình chứng nhận.

– Tuân thủ các yêu cầu của Trung tâm hoặc theo quy định của chương trình chứng nhận khi viện dẫn chứng nhận sản phẩm của mình bằng phương tiện truyền thông như tài liệu, bản giới thiệu hoặc quảng cáo.

– Tuân thủ mọi yêu cầu quy định trong chương trình chứng nhận liên quan đến việc sử dụng dấu phù hợp và về thông tin liên quan đến sản phẩm.

– Giữ hồ sơ mọi khiếu nại về mình liên quan đến sự phù hợp với các yêu cầu chứng nhận và sẵn có những hồ sơ này cho Trung tâm tiếp cận khi được yêu cầu.

– Thông báo không chậm trễ cho Trung tâm về những thay đổi có thể ảnh hưởng tới khả năng phù hợp của khách hàng với các yêu cầu chứng nhận.

– Thanh toán đầy đủ và đúng hạn giá trị hợp đồng chứng nhận.

 

 

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC